Chính sách mới

Quy định mới về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Chính phủ ban hành Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước.

Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư.
Ảnh minh họa: Kiều Nga 

*Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Về nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

Chi phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói thầu xây dựng; việc xác định chi phí phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử dụng cho dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP.

Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện như quy định trên.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.

Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.

*Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng

Về tổng mức đầu tư xây dựng, Nghị định quy định tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác.

Chi phí xây dựng, gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt băng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác.

Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có).

Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định này; chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định ở trên. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

Nghị định nêu rõ, đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại 1, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần. Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chi phí quy định tại chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở trên, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.

*Quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Cụ thể:

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng; hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác; ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, hướng dẫn xác định khối lượng công trình.

Đồng thời, Bộ Xây dựng tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định; tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công.

Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng của chuyên ngành, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chuyên ngành; định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban hành sau khi rà soát theo quy định, đồng thời gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định; tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng...

*UBND cấp tỉnh giám sát việc kê khai, niêm yết giá

UBND cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý; căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định.

Đồng thời, UBND cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn, bảo đảm công bố giá kịp thời, khách quan và phù hợp với biến động của thị trường; kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành pháp luật về giá, đảm bảo công khai, minh bạch.

Căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành nên giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, UBND cấp tỉnh tổ chức xác định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương; công bố kịp thời thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các bộ quản lý công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng.../.

Trần Hiền Hạnh

Tin liên quan

Xem thêm